vanban.org

Quyết định 1169/2018/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Quốc E và bà Phan Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Quốc E và và Phan Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "phong hương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Quốc E và bà Phan Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ X
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1169/2018/QĐST-VHNGĐX, ngày 28 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 1879/2018/TLST-VHNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2018, giữa:

- Ông Hoàng Quốc E, sinh năm 1980.

Thường trú: tổ 3, ấp W, xã L, thành phố X, tỉnh Đồng Nai.

- Bà Phan Thị H, sinh năm 1981.

Thường trú: tổ 3, ấp W, xã L, thành phố X, tỉnh Đồng Nai.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Quốc E và bà Phan Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Quốc E và và Phan Thị H thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Hoàng Quốc E và bà Phan Thị H.

Giao 02 con chung cháu Hoàng Minh Huy, sinh ngày 04/7/2005 và cháu Hoàng Minh Châu, sinh ngày 25/01/2013 cho bà Phan Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Hoàng Quốc E cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng/02 con chung. Thôøi gian caáp döôõng tính töø ngaøy quyeát ñònh cuûa Toøa aùn coù hieäu löïc phaùp luaät cho ñeán khi chaùu Hoàng Minh Huy, sinh ngày 04/7/2005 và cháu Hoàng Minh Châu, sinh ngày 25/01/2013 ñuû 18 tuoåi vaø coù khaû naêng lao ñoäng.

Ông Hoàng Quốc E không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông Hoàng Quốc E và bà Phan Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Veà lệ phí: Ông Hoàng Quốc E và bà Phan Thị H phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và lệ phí cấp dưỡng định kỳ. Số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 008773 ngày 02/8/2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố X, tỉnh Đồng Nai được tính trừ vào lệ phí ông Hoàng Quốc E và bà Phan Thị H đã nộp.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ