- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà D ly hôn ông L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị D và ông Nguyễn Văn L về việc “Ly hôn”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH Đ Số: 1168/2020/QĐST- HNGĐ | B, ngày 21 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1640/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị D, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Tổ 13, khu phố L, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Khu 82, khu phố L, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị D và ông Nguyễn Văn L về việc “Ly hôn”.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị D và ông Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Như Y, sinh ngày 21/5/2012 và cháu Nguyễn Trọng N, sinh ngày 01/7/2018. Ly hôn, bà D và ông L thống nhất giao cháu N cho bà D nuôi dưỡng và giao cháu Ý cho ông L nuôi dưỡng, tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà D và ông L được quyền qua lại thăm nom con chung không trực tiếp nuôi dưỡng không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết ông bà được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Bùi Thị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009708 ngày 03/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả cho bà D số tiền còn lại là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đ - VKSND TP. B; - Chi cục THADS TP. B; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Lan Hương |