- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật phí và lệ phí và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________ Số: 1167/2025/QĐST-HNGĐ | TP.Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 09 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 149, Điều 361, Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung 2025;
Căn cứ Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Luật phí và lệ phí và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 599/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 09 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Nguyễn Thành T
sinh năm: 1976
CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: 116/3 đường LB, phường X (trước đây là phường Y quận Tân Bình), thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Nguyễn Thị Thanh Th
sinh năm: 1977
CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: 1168/70 đường TS, phường A (trước đây là phường B quận Phú Nhuận), thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Thành T và bà Nguyễn Thị Thanh Th tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn năm 2012 tại Ủy ban nhân dân phường B quận Phú Nhuận thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân phường A thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 47 ngày 12 tháng 09 năm 2012 nên quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà Th là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình giải quyết, Tòa đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, đôi bên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 09 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Thành T và bà Nguyễn Thị Thanh Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: đôi bên thỏa thuận giao cho bà Nguyễn Thị Thanh Th trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Yến V sinh ngày 10/08/2012 và Nguyễn Ngọc Bảo N sinh ngày 19/07/2014, bà Th không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Thành T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con hoặc tiền cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: đôi bên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: lệ phí giải quyết việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Thanh Th thỏa thuận chịu toàn bộ. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 đồng do bà Th đã nộp theo biên lai số 0017260 ngày 15/09/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh (Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 thành phố Hồ Chí Minh), bà Th đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 5 TP.Hồ Chí Minh; - Phòng THADS khu vực 5 TP.Hồ Chí Minh; - UBND phường A TP.Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Trần Tuấn Kha |