- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Trần Tuấn T và bà Trương Thị Nghĩa Th yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Quốc Tuấn T và bà Trương Thị Nghĩa Th về yêu cầu công nhận thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 91/2015/QH13 Về chương trình hoạt động giám sá…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1164/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 22 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp
nuôi con sau y hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mai Hương
Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thị Thu Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Trúc Giang – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 1064/2018/TLST-HNGĐ ngày 7 thàng 11 năm 2018 về việc ‘‘yêu cầu công nhận thay đổi người trực tiếp nuôi con’’ theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 03/2018/QĐ-MPH ngày 14 tháng 11 năm 2018, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Quốc Tuấn T – sinh năm 1980
Địa chỉ : 531 đường P, Phường C, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Bà Trương Thị Nghĩa Th – sinh năm 1982
Địa chỉ: 10 đường V, phường N, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ông Nguyễn Quốc Tuấn T và bà Trương Thị Nghĩa Th đã ly hôn theo Quyết công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 75/2007/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân thị xã K, tỉnh Kon Tum, theo thỏa thuận tại quyết định này thì bà Th là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc B – sinh ngày 26/4/2004, ông T cấp dưỡng nuôi con 500.000đ/tháng. Nay ông T, bà Th nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Ông Nguyễn Quốc Tuấn T có nơi cư trú tại quận Tân Bình nên yêu cầu công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình theo quy định tại Khoản 3 Điều 29; điểm b Khoản 2 Điều 35; Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng: Người yêu cầu ông Nguyễn Quốc Tuấn T và bà Trương Thị Nghĩa Th có mặt, nên Tòa án tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự theo quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của đương sự.
Tòa án xét thấy: Ông T và bà Th đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 75/2007/QĐST-HNGĐ ngày 13/9/2007 của TAND Thị xã K, tỉnh Kon Tum, theo đó ông T, bà Th thỏa thuận bà Th là người người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc B – sinh ngày 26/4/2004, ông T cấp dưỡng nuôi con 500.000đ/tháng. Ngày 17/10/2018, ông T và bà T nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận của ông bà về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Ông T, bà Th thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc B – sinh ngày 26/4/2004 cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, bà Th không phải cấp dưỡng nuôi con. Thỏa thuận của ông T, bà Th là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình nên được chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông T, bà Th phải chịu lệ phí theo định.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Khoản 3 Điều 29; điểm b Khoản 2 Điều 35; Điều 39; Điều 367 và Điều 371 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 58,81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí số: 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
1/ Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Quốc Tuấn T và bà Trương Thị Nghĩa Th về yêu cầu công nhận thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
2/ Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc B – sinh ngày 26/4/2004 cho ông Nguyễn Quốc Tuấn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thị Ngọc B đối với bà Trương Thị Nghĩa Th do ông Nguyễn Quốc Tuấn T không yêu cầu.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình 2014 Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3/ Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do ông Nguyễn Quốc Tuấn T và bà Trương Thị Nghĩa Th chịu được cấn trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Quốc Tuấn T và bà Trương Thị Nghĩa Th đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0037348 ngày 02/11/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
4/ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
4/ Quyền kháng cáo: Ông Nguyễn Quốc Tuấn T và bà Trương Thị Nghĩa Th được quyền kháng cáo trong hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày công bố quyết định.
5/ Quyền kháng nghị: Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong hạn 10 (mười) ngày; Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.Tân Bình; - Chi cục THADS Q.Tân Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Nguyễn Thị Mai Hương |