- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị P và ông Dương Đại Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1163/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 27 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1098/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị P, sinh năm: 1972 Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Dƣơng Đại Đ, sinh năm: 1971 Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị P và ông Dương Đại Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị P và ông Dương Đại Đ đồng ý ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 96, quyển số 01/1999 đăng ký ngày 14/12/1999 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Võ Thị P và ông Dương Đại Đ cùng xác nhận có 02 (hai) con chung tên là Dương Thế T, sinh năm: 2001 và Dương Ngọc Kiều M, sinh ngày: 25/8/2004. Tất cả con chung đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Võ Thị P và ông Dương Đại Đ tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Võ Thị P và ông Dương Đại Đ đều xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Bà Võ Thị P tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà Võ Thị P đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0042108 ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Võ Thị P được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Bình Chánh; - Chi cục THADS H. Bình Chánh; - UBND xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Kim Tuyền |