- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: bà Trần Ngọc Thủy T
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số : 1161/2018/QĐST- HNGĐ Ngày 26 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về án phí, lệ phí của Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 958/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: bà Trần Ngọc Thủy T
sinh năm 1987 Địa chỉ: Số 42/303 đường HĐH, phường E, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: ông Đoàn Anh Khải
sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn HM, xã A, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Ngọc Thủy T và ông Đoàn Anh K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông, bà có một con chung tên Đoàn Gia H, sinh ngày 15/02/2018, thống nhất giao cho bà T là người nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con ông, bà tự thỏa thuận. Ông K được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: ông, bà khai không có.
- Về nợ chung: ông, bà khai không có. 3. Về lệ phí: Lệ phí thuận tình ly hôn hòa giải thành là 300.000 đồng, bà T và ông K chịu, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2017/0004640 ngày 29/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân dự quận Bình Thạnh. Bà T và ông K đã nộp đủ tiền lệ phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND Quận Bình Thạnh; - THA DS Quận Bình Thạnh; - UBND phường 24, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh; - Đương Sự; - Lưu VP(Hồ Sơ); | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH Thẩm phán Nguyễn Thị Thanh Thủy |