vanban.org

Quyết định 1160/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

:1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Hồng H và chị Lâm Bích N.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Ngô Hồng H và chị Lâm Bích N có 01 (một) con chung là Ngô Hồng An N1 (sinh ngày 03/02/2025). Giao con chung cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngọc-Hải"
  • Tòa quyết gì? :1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Hồng H và chị Lâm Bích N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1160/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1024/2026/TLST-HNGĐ ngày 13/10/2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lâm Bích N, sinh năm 2005; Căn cước số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn T, xã P, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Ngô Hồng H, sinh năm 1999; Căn cước số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn T, xã P, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/10/2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 14/10/2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

:1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Hồng H và chị Lâm Bích N.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Ngô Hồng H và chị Lâm Bích N có 01 (một) con chung là Ngô Hồng An N1 (sinh ngày 03/02/2025). Giao con chung cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn.

Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị N theo phương thức chuyển tiền vào tài khoản số TK xxxxxxxxxx mở tại Ngân hàng TMCP Q (M), chủ tài khoản là Lâm Bích N, với số tiền là 3.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 11 năm 2026 cho đến khi cháu An N1 thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác; đồng thời có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lâm Bích N phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, anh Ngô Hồng H phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận sự tự nguyện của chị N nộp thay toàn bộ án phí cho anh H, tổng số tiền án phí chị N phải nộp là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0007054 ngày 07/10/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị N, anh H đã nộp đủ án phí. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ