vanban.org

Quyết định 116/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Tiến T1 và chị Vũ Thị L1.

VKSND huyện Thái Thụy; UBND xã T2; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Tiến T1 và chị Vũ Thị L1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THÁI BÌNH
Số: 116/2017/QĐST-HNGĐ
Thái Thụy, ngày 24 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

-Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 149/2017/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Đinh Tiến T1, sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn B, xã T2, huyện T3, tỉnh Thái Bình; Bị đơn: Chị Vũ Thị L1, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn B, xã T2, huyện T3, tỉnh Thái Bình; -Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; -Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; -Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Tiến T1 và chị Vũ Thị L1. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung:- Vợ chồng anh T1, chị L1 có một con chung là Đinh Xuân L2, sinh ngày 13 tháng 01 năm 2016. -Anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đinh Xuân L2, sinh ngày 13 tháng 01 năm 2016; chị L1 cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000,đồng/1tháng; thời gian cấp dưỡng từ ngày 01 tháng 8 năm 2017 đến khi con chung thành niên. -Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn đều xác định: Vợ chồng không có tài sản chung nên nguyên đơn, bị đơn đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh T1 nộp toàn bộ 150.000,đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000,đồng án phí cấp dưỡng định kỳ; cộng là 300.000,dồng án phí; được trừ vào số tiền 300.000,đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0001061 ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T3, tỉnh Thái Bình. Anh T1 đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ