- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ anh Lê Minh T kiện xin ly hôn chị Đào Thị T do mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh T và chị Đào Thị T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2025/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 16 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 159/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm 1990; địa chỉ: Khu C, xã T, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Chị Đào Thị T, sinh năm 1993; địa chỉ: Khu C, xã T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh T và chị Đào Thị T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh T và chị Đào Thị T thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Có 02 (hai) con chung là Lê Nhật M, sinh ngày 10/11/2014 và Lê Minh K, sinh ngày 22/11/2022. Anh T và chị T thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 1.000.000đồng/1 tháng, kể từ tháng 01 năm 2026 cho đến khi hai con trưởng thành đủ 18 tuổi. 2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Anh Lê Minh T tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Được trừ vào số tiền anh T đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0005723, ký hiệu BLTU/25E ngày 21/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ; Anh Lê Minh T đã nộp xong án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - VKSND KV15; - UBND xã T, tỉnh Phú Thọ (ĐKKH ngày 05/5/2014); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký tên, đóng dấu) Hà Thị Yến |