- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa Trần Thị Nguyệt H - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Nguyệt H và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 04 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Trần Thị Nguyệt H, sinh ngày: 01/01/1982
Căn cước công dân số 083182… cấp ngày 26/4/2022
Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Nguyễn Văn T, sinh ngày: 01/01/1976
Căn cước công dân số 083076… cấp ngày 26/04/2022.
Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Nguyệt H và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Nguyệt H và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Nguyệt H và anh Nguyễn Văn T có 02 con chung Nguyễn Thị Kiều V, sinh ngày: 10/5/2004 hiện đã thành niên có khả năng lao động, không yêu cầu giải quyết nên không xét đến.
Chị Trần Thị Nguyệt H đồng ý để anh Nguyễn Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Tấn P, sinh ngày: 24/5/2009 và sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của con chung Nguyễn Tấn P.
Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Trần Thị Nguyệt H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Trần Thị Nguyệt H trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai thống nhất không có, nên không xem xét, giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Nguyệt H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Trần Thị Nguyệt H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0013434 ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Vậy chị Trần Thị Nguyệt H được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long (Phòng GĐKT,TT&THA); - VKSND khu vực 8 - Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã P (xã A – Châu Thành cũ – số 10- quyển 1/2003 ngày 11/3/2003); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thái Dương |