- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Pham Trong Ng xin ly hon voi Nguyen Thi Ngoc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Trọng Ngh và bà Nguyễn Thị Ngọc L (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 27 ngày 27 tháng 11 năm 1991 của Ủy ban nhân dân xã Ch, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang - nay là xã Y, tỉnh Tuyên Quang).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2026/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 01 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Trọng Ngh, sinh ngày 14/9/1964; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh ngày 27/01/1967; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Y, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Trọng Ngh và bà Nguyễn Thị Ngọc L (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 27 ngày 27 tháng 11 năm 1991 của Ủy ban nhân dân xã Ch, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang - nay là xã Y, tỉnh Tuyên Quang). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Phạm Trọng Ngh và bà Nguyễn Thị Ngọc L cùng xác định có 01 con chung là Phạm Thanh Tùng, sinh ngày 23/01/1998, hiện nay đã trưởng thành (trên 18 tuổi), không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Ông Phạm Trọng Ngh và bà Nguyễn Thị Ngọc L cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Phạm Trọng Ngh được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm do là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Bà Nguyễn Thị Ngọc L phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 1 – Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã Y (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Mạc Văn Tuyến |