- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - PHÚ THỌ _______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 18 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 182/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2026.
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thái, sinh năm 1985
Bị đơn: Anh Phạm Vũ Duy, sinh năm 1984 Đều nơi thường trú: tổ 54B, khu 6A, phường Nông Trang, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Thái và anh Phạm Vũ Duy
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: chị Nguyễn Thị Thái và anh Phạm Vũ Duy xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm Mai Phương, sinh ngày 25/7/2012 và cháu Phạm Minh Đạt, sinh ngày 06/5/2014.
Chị Thái và anh Duy thống nhất thỏa thuận: giao cho chị Thái là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phạm Mai Phương đến khi thành niên; Giao cho anh Duy là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phạm Minh Đạt đến khi thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: chị Nguyễn Thị Thái và anh Phạm Vũ Duy thống nhất tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thái tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm . Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004732 ngày 21/5/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Thái 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - §-¬ng sù; - VKSND Khu vực 1- Phú Thọ; - Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ; - UBND phường Nông Trang, tỉnh Phú Thọ; - Lưu: HS- VP. 2 | THẨM PHÁN Phạm Hồng Vân |