- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp chia di sản thừa kế"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 240/2026/TLST-DS ngày 24 tháng 04 năm 2026 về việc “Tranh chấp chia tài sản chung và chia di sản thừa kế” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2026/QĐST-DS | Bắc Ninh, ngày 22 tháng 05 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218; Điều 219, Điều 271, Điều 273, Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 240/2026/TLST-DS ngày 24/04/2026; Xét thấy: 22/05/2026, nguyên đơn ông Nguyễn Văn H có đơn rút toàn bộ nội dung yêu cầu khởi kiện với chị Nguyễn Thị Q được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 240/2026/TLST-DS ngày 24 tháng 04 năm 2026 về việc “Tranh chấp chia tài sản chung và chia di sản thừa kế” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1953 Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1974; Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Bắc Ninh.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1. Nguyễn Thị S, sinh năm 1978, SĐT: xxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn Đồi, xã Tiên Lục, tỉnh Bắc Ninh 2. Nguyễn Đình K, sinh năm 1980, SĐT: xxxxxxxxxx Địa chỉ: Ban CHQS G, xã G, thành phố Hà Nội 3. Nguyễn Văn G, sinh năm 1986, SĐT: xxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn Trám, xã Tiên Lục, tỉnh Bắc Ninh 4. Nguyễn Thị T, sinh năm 1987, SĐT: xxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn Trám, xã Tiên Lục, tỉnh Bắc Ninh 5. Nguyễn Thị C, sinh năm 1935 (mất năm 2023) – mẹ bà Q1 Các con của bà C: 6. Lê Văn B, sinh năm 1957 (mất năm 2015) 7. Lê Thị L, sinh năm 1959, SĐT: xxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn Ngoện, xã Tiên Lục, tỉnh Bắc Ninh 8. Lê Xuân H1, sinh năm 1961, SĐT: xxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn Đụn, xã Tiên Lục, tỉnh Bắc Ninh 9. Lê Thị H2, sinh năm 1964, SĐT: xxxxxxxxxx Địa chỉ: Khu đồng mới, xã C, tỉnh Bắc Ninh 10. Lê Thị T1, sinh năm 1966, SĐT: xxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn Ngoài, xã Tiên Lục, tỉnh Bắc Ninh 11. Lê Văn Đ, sinh năm 1968, SĐT: xxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Bắc Ninh 12. Lê Thị T2, sinh năm 1969, SĐT: xxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Bắc Ninh 13. Lê Xuân T3, sinh năm 1971, SĐT: xxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Bắc Ninh 14. Lê Thị T4, sinh năm 1973, SĐT: xxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Bắc Ninh 15. Lê Văn N, sinh năm 1975, SĐT: xxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn Đụn, xã Tiên Lục, tỉnh Bắc Ninh 16. Lê Văn Đ1, sinh năm 1977, SĐT: xxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Bắc Ninh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo cho ông Nguyễn Văn H (nếu có yêu cầu).
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND khu vực 4-Bắc Ninh; - Phòng THADS khu vực 4-Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án, VP. | THẨM PHÁN Giáp Thị Loan |