vanban.org

Quyết định 116/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1988. Địa chỉ: số 149/1 ấp G, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản, tranh chấp hụi giữa nguyên đơn Huỳnh Thị L đối với bị đơn Phan Thị P, Lê Hoàng T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 25 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 235/2026/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1988.

Địa chỉ: số 149/1 ấp G, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn:

- Bà Phan Thị P, sinh năm 1992.

Nơi cư trú: số 245/1 ấp A, xã A1, tỉnh Vĩnh Long.

- Ông Lê Hoàng T1, sinh năm 1990.

Nơi cư trú: số 245/1 ấp A, xã A1, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền cho bà Phan Thị P, ông Lê Hoàng T1: bà Nguyễn Thị Khánh L1, sinh năm 2000.

Địa chỉ liên hệ: số 234 T2, phường P1, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phan Thị P và ông Lê Hoàng T1 có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Huỳnh Thị L tổng số tiền nợ hụi và tiền nợ vay là 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng, việc trả nợ được thực hiện bằng cách trả dần mỗi tháng với số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng cho đến khi hết nợ, trả tiền vào ngày 20 hàng tháng, kỳ trả nợ đầu tiên là ngày 20/7/2026.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: bà Phan Thị P và ông Lê Hoàng T1 phải liên đới nộp số tiền án phí là 12.000.000 (mười hai triệu) đồng. Bà Huỳnh Thị L được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.520.000 (mười lăm triệu năm trăm hai mươi nghìn) đồng theo biên lai số 0007024 ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ