- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Văn L - Lý Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2026/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 567/2026/TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1980
Địa chỉ: Số F L, phường N, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền của ông L (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 23/4/2026): Ông Nguyễn Lê N, sinh năm 1991
Địa chỉ: Tổ A, ấp H, xã H, tỉnh An Giang
Địa chỉ liên hệ: Số A, đường N, khu V, phường V, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Lý Minh H, sinh năm 1984
Địa chỉ: Số G, KDC H, khu vực 8, phường H, thành phố Cần Thơ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Ánh H1, sinh năm 1956
Địa chỉ: F, khu đô thị Đ, đường N, khu V, phường T, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nợ: ông Lý Minh H thừa nhận và có nghĩa vụ trả cho ông Lê Văn L số tiền 1.700.000.000 đồng (Một tỷ bảy trăm triệu đồng), ông L không yêu cầu tính lãi.
- Thời gian và phương thức thanh toán: Số tiền 1.700.000.000 đồng (Một tỷ bảy trăm triệu đồng) ông Lê Văn L và ông Lý Minh H thống nhất thỏa thuận tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 375, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí: Ông Lý Minh H phải nộp 31.500.000 đồng (Ba mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng).
Ông Lê Văn L được nhận lại 31.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007338 ngày 17/4/2026.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS cùng cấp; - THA cùng cấp; - TAND TP. Cần Thơ; - Lưu. Thụy Đang Phượng | THẨM PHÁN Trương Thụy Đang Phượngơng |