vanban.org

Quyết định 116/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Địa chỉ: Số 89 L, phường Đ, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2026/QĐST – DSHà Nội, ngày 12 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

----------------

Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 351; Điều 357; Điều 463; Điều 466; Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 90, 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 31/2026/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2026 về vụ việc: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

Địa chỉ: Số 89 L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D– Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Đ– Chức vụ: Trưởng phòng. (Theo văn bản ủy quyền số 16/2025/UQN-CTQT ngày 24/04/2025 của Chủ tịch Hội đồng quản trị).

Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Văn N– Chuyên viên xử lý nợ. (Theo văn bản uỷ quyền số 5805567/2025/UQ-KHCN ngày 29/12/2025).

- Bị đơn: Ông Dương Văn Đ, sinh năm 1984. CCCD số do Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/5/2021.

HKTT và nơi ở: Thôn Đ, xã T, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Dương Văn Đ còn nợ và phải thanh toán trả Ngân hàng TMCP V tổng số tiền theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 21/12/2022 (số trên hệ thống LD2232800882) tạm tính đến hết ngày 03/03/2026 tổng số tiền là: 445.862.129 đồng (Trong đó: Nợ gốc khoản vay: 85.375.834 đồng; Nợ lãi phải trả: 122.400.704 đồng; Nợ lãi chậm trả: 238.085.591 đồng) theo lộ trình cụ thể như sau:

* Chậm nhất đến ngày 11/04/2026 ông Dương Văn Đ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 89.000.000 đồng. (Tám mươi chín triệu đồng).

* Chậm nhất đến ngày 11/05/2026 ông Dương Văn Đ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 356.862.129 đồng. (Ba trăm năm mươi sáu triệu tám trăm sáu mươi hai nghìn một trăm hai mươi chín đồng).

2.2. Kể từ ngày 04/03/2026, ông Dương Văn Đ phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP V tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử số LD2232800882 ký ngày 21/12/2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

2.3. Về án phí: Ông Dương Văn Đ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 10.917.000 đồng (Mười triệu chín trăm mười bảy nghìn đồng).

2.5. Trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền 4.247.000 đồng (Bốn triệu hai trăm bốn mươi bảy nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 11 – Hà Nội theo biên lai số 0001292 ngày 15/01/2026.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ