- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "116. Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thân Thị Kim A và ông Trần Quang K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ----------------- Số: 116/2025/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 13 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 392/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: bà Thân Thị Kim A - sinh năm 1992. Trú tại: thôn S - xã H - huyện P - Phú Yên (thôn S - xã P1 - Đắk Lắk).
- Bị đơn: ông Trần Quang K - sinh năm 1984. Trú tại: 131/136 đường 2/4 - phường T - thành phố N - Khánh Hòa (nay là 131/136 đường 2/4 - phường N - Khánh Hòa). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thân Thị Kim A và ông Trần Quang K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: bà A, ông K có một con chung Trần Thân Cát T (sinh ngày 02/02/2020). Sau khi ly hôn, ông K là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Thân Cát T đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông K không yêu cầu bà A cấp dưỡng nuôi con chung. Bà A có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà A, ông K đều có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Tài sản chung, nợ chung: không có.
- Về án phí: bà Thân Thị Kim A nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (Trong đó có 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, bà A nộp thay cho ông K) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004102 ngày 10/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố N (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 - K Hòa). Bà A đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Hoàn trả cho bà A số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 1 - Khánh Hòa; - Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa; - Các đương sự; - UBND phường N - Khánh Hòa (giấy chứng nhận kết hôn số 46 ngày 23/7/2019 - UBND phường T); - Lưu hồ sơ. | Võ Thị Mai Phương |