- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Vương Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN UH- TP HN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116 /2025/QĐST-HNGĐ | UH, ngày 18 tháng 06 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 210/2025/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 06 năm 2025 giữa
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 2003
Nơi sinh: Thôn Lưu Khê, xã Liên Bạt, huyện ỨH, Tp. HN
Nơi ĐKHKTT: Thôn Dũng Cảm, xã Trung Tú, huyện ỨH, Tp.HN.
* Bị đơn: Anh Vương Văn T, sinh năm 2001
Nơi ĐK HKTT: Thôn Dũng Cảm, xã Trung Tú, huyện ỨH, Tp. HN.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều: 55,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 06 năm 2025.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 06 năm 2025 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Vương Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân : Chị Nguyễn Thị N và anh Vương Văn T thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung : Chị Nguyễn Thị N và anh Vương Văn T có 02 con chung là Vương Bích T, sinh ngày 24/4/2020 và Vương Thanh T, sinh ngày 14/4/2022. Giao anh Vương Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Vương Bích T; giao chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Vương Thanh T. Anh T, chị N có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc các con được giao cho đên khi trưởng thành hoặc có đề nghị thay đổi mới.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Anh Vương Văn T và chị Nguyễn Thị N không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con nên tòa không xem xét. Chị N, anh T có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung sau khi ly hôn, không ai được ngăn cản ai.
2.3 Về tài sản, công nợ chung: Các bên đương sự xác nhận không có gì nên không đề nghị tòa giải quyết.
2.4 Về án phí : Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị N nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và đề nghị sung công số tiền còn lại, được trước vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) dự phí chị N đã nộp theo biên lai số 0043100 ngày 10/6/2025 tại chi Cục thi hành án huyện UH.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện ỨH; - UBND xã Dũng Cảm, ỨH, HN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến H |