vanban.org

Quyết định 116/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Khánh H và anh Chu Hữu A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Cao Thị Khánh H và anh Chu Hữu A đều thống nhất đề nghị Toà án ra quyết định côngnhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Khánh H và anh Chu Hữu A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN HOẰNG HÓA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2024/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 06 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 153/2024/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Cao Thị Khánh H, sinh năm 2003.

Địa chỉ: Thôn Đ, x ã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Chu Hữu A, sinh năm 2003.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Khánh H và anh Chu Hữu A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Cao Thị Khánh H và anh Chu Hữu A đều thống nhất đề nghị Toà án ra quyết định côngnhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn.

̀

- Về con: Chị Cao Thị Khánh H và anh Chu Hữu A đều thống nhất có một con chung là Chu Thị Gia H, sinh ngày 07/4/2023.

Hai bên thoả thuận: Chị Cao Thị Khánh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Chu Thị Gia H. Anh Chu Hữu A có quyền qua la ̣i thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trơ, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản̉ trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị Huyền.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Cao Thị Khánh H không yêu cầu anh Chu Hữu A cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản, công nợ: Chị Cao Thị Khánh H và anh Chu Hữu A thống nhất không có tài sản, công nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Cao Thị Khánh H và anh Chu Hữu A thỏa thuận, chị Cao Thị Khánh H tự nguyê ̣n chi ̣u toàn b ộ án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003866 ngày 30 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Trả lại cho chị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ