vanban.org

Quyết định 116/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lại Thị A và ông Bùi Văn B (bà A và ông B kết hôn ngày 24 tháng 4 năm 1997 theo giấy đăng ký kết hôn số 35/1997 tại Ủy ban nhân dân xã LH, huyện Phước Long (cũ) nay là huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lại Thị A và ông Bùi Văn B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thúy-Quân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lại Thị A và ông Bùi Văn B (bà A và ông B kết hôn ngày 24 tháng 4 năm 1997 theo giấy đăng ký kết hôn số 35/1997 tại Ủy ban nhân dân xã LH, huyện Phước Long (cũ) nay là huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2024/QĐST-HNGĐBù Gia Mập, ngày 10 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 186/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2024 về tranh chấp“Ly hôn”, giữa;

Nguyên đơn: Bà Lại Thị A, sinh năm 1978

Bị đơn: Ông Bùi Văn B, sinh năm 1973

Cùng cư trú: Thôn BGP2, xã PN, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2024

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lại Thị A và ông Bùi Văn B (bà A và ông B kết hôn ngày 24 tháng 4 năm 1997 theo giấy đăng ký kết hôn số 35/1997 tại Ủy ban nhân dân xã LH, huyện Phước Long (cũ) nay là huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lại Thị A và ông Bùi Văn B thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Lại Thị A phải nộp 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Biên lai thu tiền số 0008322 ngày 31 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước). Hoàn trả cho bà Lại Thị A số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ