- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự * Nguyên đơn: Anh T.V.T – Sinh năm: 1978 (Có mặt).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H.N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2023/QĐST-HNGĐ | H.N, ngày 14 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H.N
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Tôn Thị Xuân Thủy Các hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Thị Thu Giang
Bà Bạch Thị Kim Loan
Căn cứ vào các Điều 212,213,235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự: Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 71/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự * Nguyên đơn: Anh T.V.T – Sinh năm: 1978 (Có mặt). HKTT & TT: Xóm 3, xã N.T, huyện N.L, tỉnh N.A. * Bị đơn: Chị N.T.T – Sinh năm: 1978 (Có mặt) HKTT: Cụm 9 thôn 7 xã S.P, huyện P.T, H.N. Đ/c khi thụ lý: No.6, G 9th Road, D Dist, T City, TW R.0.C * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Anh H.N.D, sinh năm 1993. Địa chỉ: Số nhà 13, khu tập thể 73, trường S.Q.L.Q 1. Xã C.Đ, thị xã S.T, thành phố H.N.
- Ông N.H.D, sinh năm 1982. Bà N.T.T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Cụm 9 thôn 7 xã S.P, huyện P.T, thành phố H.N. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh T.V.T và chị N.T.T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh, chị có một con chung là cháu T.N.U.N sinh ngày 26/8/2007. Anh chị cùng thống nhất: Anh T.V.T trực tiếp nuôi dưỡng cháu T.N.U.N sinh ngày 26/8/2007. Tạm hoãn tiền cấp dưỡng nuôi con chung của chị T.T.T cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung và nhà ở: Anh T.V.T rút yêu cầu về việc phân chia tài sản. Anh chị đã tự thỏa thuận theo biên bản ngày 12/6/2023 và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Anh T.V.T và Chị T.T.T mỗi bên phải nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh T.V.T nộp cả phần án phí cho chị T.T.T. Anh T đã nộp đủ 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai số 005898 ngày 14/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P.T. Về án phí tranh chấp tài sản: Anh T.V.T được trả lại: 5.000.000 đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0003054 ngày 06/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P.T thành phố H.N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị.
| Nơi nhận: - VKSND TP H.N; - Cục thi hành án dân sự TP H.N; - Chi cục thi hành án dân sự huyện P.T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tôn Thị Xuân Thủy |