vanban.org

Quyết định 116/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị B và anh Trịnh Thanh P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau : Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "B ly hôn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị B và anh Trịnh Thanh P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 116/2023/QĐST- HNGĐThái Thụy, ngày 05 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 147/2023/TLST – HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2023 giữa :

- Nguyên đơn: Chị Tô Thị B, sinh năm 1986.

- Bị đơn: Anh Trịnh Thanh P, sinh năm 1981.

Đều trú tại: thôn H, xã B1, huyện T, tỉnh T2.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Điều 27 Nghị quyết 326/2016 án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị B và anh Trịnh Thanh P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

Về con chung:

Hai bên thỏa thuận giao con chung là Trịnh Ngọc T3, sinh ngày 20/4/2012 cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung là Trịnh Thị Khánh N, sinh ngày 24/12/2009 cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau, hai bên đều có quyền đi lại thăm nom, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Vấn đề thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

Về tài sản chung: Chị B và anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

Về án phí: Chị B nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị B đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0005394 ngày 25/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy sang thi hành án phí, trả lại chị Bích 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ