- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị H xin ly hôn và tranh chấp nuôi con với anh Nguyễn Hữu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HỆN NGA SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2023/QĐST-HNGĐ | Nga Sơn, ngày 31 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 194/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1987; HKTT: Tiểu khu Ng L , thị trấn Ng S, Huyện Nga Sơn, Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Số nhà A, tổ B, khu phố C, phường Ph L, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. * Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu H, sinh năm 1982; Địa chỉ: Tiểu khu Ng L , thị trấn Ng S, Huyện Nga Sơn, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212; 213; Khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và Gi đình; Điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Hữu H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Hữu H xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn để đoàn tụ được, nên thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Hữu H xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Hữu H, sinh ngày 26/01/2010 và Nguyễn Hữu Gi H, sinh ngày 19/01/2015. Ly hôn, chị H và anh H thoả thuận thống nhất giao cháu H và cháu H cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh H. Chị H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và nợ chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Hữu H xác định vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Hữu H thỏa thuận, thống nhất. Chị H chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0016608 ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Hện Nga Sơn. Trả lại chị H 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Hện Nga Sơn; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS H Ng S: - UBND xã Th Th, H Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Chuyên |