- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2023/QĐST-DS | Tp. Trà Vinh, ngày 17 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự
“ sơ thẩm thụ lý số: 232/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2023, về việc Tranh chấp hợp đồng vay”;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn V, sinh năm 1983. Bà Lê Thị L, sinh năm 1984 Cùng địa chỉ: khóm B, phường A, thành phố T, tỉnh Trà Vinh
Người đại diện hợp pháp cho ông V, bà L là ông Huỳnh Việt T, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp S, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Bà Đỗ Thị Mộng D, sinh năm 1983.
Địa chỉ: khóm C, phường G, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Đỗ Thị Mộng D thống nhất có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị L và ông Trần Văn V số tiền vay gốc là 33.000.000 đồng(Ba mươi ba triệu đồng). Bà D không phải trả lãi do bà L và ông V không có yêu cầu.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm là 825.000 đồng: Bà Đỗ Thị Mộng D phải chịu 412.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà Lê Thị L và ông Trần Văn V phải chịu 412.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng chị D tự nguyện chịu toàn bộ 825.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Hoàn trả số tiền 825.000 đồng tạm ứng án phí bà L, ông V đã nộp tại biên lai thu tiền số 0018154 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPTV; - TAND TTV; - Chi cục THADS TPTV; - Lưu HS vụ án. | Đã ký Lâm Thị Kiều Trang |