vanban.org

Quyết định 116/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Tuyên án 29/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ngọc B, sinh năm 1980. Địa chỉ: Khu V, phường T, quận Ô, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Văn S, sinh năm 1971. Địa chỉ: Khu V, phường C, quận Ô, thành phố Cần Thơ. (Hợp đồng ủy quyền ngày 03/8/2023) Bị đơn: Ông Lê Hữu T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khu V, phường… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2023/QĐST-DSÔ Môn, ngày 29 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thúy Hằng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Ngô Thị Út Hậu 2. Bà Võ Thị Thúy Đoan Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ngọc B, sinh năm 1980. Địa chỉ: Khu V, phường T, quận Ô, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Văn S, sinh năm 1971. Địa chỉ: Khu V, phường C, quận Ô, thành phố Cần Thơ. (Hợp đồng ủy quyền ngày 03/8/2023)

- Bị đơn: Ông Lê Hữu T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khu V, phường T, quận Ô, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn ông Lê Hữu T có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn bà Phạm Thị Ngọc B tổng số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). Trong đó, tiền gốc là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) và tiền lãi là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 30/12/2023) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về thời gian và phương thức thanh toán nợ: Nguyên đơn bà Phạm Thị Ngọc B (có ông Võ Văn S là đại diện theo ủy quyền) và bị đơn ông Lê Hữu T thống nhất thực hiện tại giai đoạn thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Lê Hữu T phải nộp số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. Nguyên đơn bà Phạm Thị Ngọc B được nhận lại số tiền 2.260.000 đồng (Hai triệu hai trăm sáu mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004256 ngày 01/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ