- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp đất L và N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc tranh chấp ranh giới về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất giữa:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH Số: 116/2023/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Cầu Ngang, ngày 28 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lý Thanh Lâm.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hoàng Nam.
Ông Huỳnh Văn Đương.
Căn cứ các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2021/TLST-DS, ngày 30/12/2021, về việc “Tranh chấp ranh giới về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa ngày 28/6/2023 các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc tranh chấp ranh giới về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất giữa:
Nguyên đơn: Bà Mai Thị L, sinh năm 1969. Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Bà Dương Thị N, sinh năm 1953. Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
Người dại diện hợp pháp cho bà Dương Thị N: Bà Dương Thị Thanh G, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp S, xã T, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh, làm đại diện, theo văn bản ủy quyền đề ngày 15/3/2023.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Dương Thị N: Luật sư Nguyễn Tấn L – Văn phòng Luật sư H thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Trà Vinh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Huỳnh Mai Tuấn G, sinh năm 1989.
- Anh Huỳnh Mai Giang T, sinh năm 1993.
Người đại diện hợp pháp cho anh Huỳnh Mai Tuấn G và anh Huỳnh Mai Giang T: Bà Mai Thị L, sinh năm 1969, làm đại diện, theo văn bản ủy quyền đề ngày 11/02/2022.
Cùng địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
- Bà Dương Thị Kim C, sinh năm 1957. Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
Người dại diện hợp pháp cho bà Dương Thị kim C: Bà Dương Thị Thanh G, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp S, xã T, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh, làm đại diện, theo văn bản ủy quyền đề ngày 15/3/2023.
- Bà Dương Thị Kim T, sinh năm 1971. Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Dương Thị Kim C và bà Dương Thị Kim T: Luật sư Nguyễn Tấn L – Văn phòng Luật sư H thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Trà Vinh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công nhận diện tích 26,3m2 nằm trong diện tích 570m2, thửa đất số 2099, mục đích sử dụng đất ở, trồng cây lâu năm, tờ bản đồ số 2, tọa lạc ấp M, xã M, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh cấp cho hộ bà Mai Thị L đứng ngày 14/9/2004, thuộc quyền sử dụng đất của hộ bà Mai Thị L.
Hộ bà Dương Thị N, Dương Thị Kim C (do bà Dương Thị Thanh G làm đại diện) và Dương Thị Kim T tự nguyện di dời Hàng rào trụ bê tông cốt thép, cột đút sẳn, có đà kiền, xây tường gạch ống dày 100, tô hai mặt, chiều cao hàng rào là 02 mét (tường xây cao 0,8m +1,2 mét lưới B40), chiều dài 36 mét, cùng các cây kiển, cây ăn trái và các tài sản vật kiến trúc khác…nằm trong diện tích 26,3m2, ra khỏi diện tích 26,3m2 để trả lại diện tích đất này cho hộ gia đình bà Mai Thị L được quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Vị trí diện tích 26,3m2 được thể hiện tại điểm (B) của sơ đồ khu đất, hình tam giác, có kích thước các cạnh cụ thể như sau:
- Vị trí số (2) tiếp giáp Đường tỉnh 912. nhựa, được giữ nguyên.
- Vị trí số (3) đến vị trí số (5) chiều ngang là 1,3 mét.
- Vị trí số (2) đến vị trí số (5) chiều dài 35,9 mét.
Kèm theo Công văn số: 41/CNHCN-KTĐC, ngày 30/8/2022 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện Cầu Ngang cung cấp.
Để đảm bảo cho việc Thi hành án, khi án có hiệu lực pháp luật thi hành, các đương sự có nghĩa vụ giữ nguyên hiện trạng diện tích đất tranh chấp, không được thay đổi hiện trạng đất, xây cất hay trồng thêm cây cối dưới bất kỳ hình thức nào khi chưa được sự đồng ý của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Theo quy định pháp luật, bà Dương Thị N có nghĩa vụ nộp theo quy định pháp luật. Xét thấy bà Dương Thị N, sinh năm 1953 là người cao tuổi, bà có làm đơn xin miễn nộp tiền án phí. Căn cứ các điều 12, 14, 15 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Dương Thị N được miễn nộp án phí.
- Bà Mai Thị L không phải chịu án phí. Hoàn trả cho bà Mai Thị L 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0007947, ngày 30/12/2021 do bà Mai Thị L đứng tên nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu.
2.3. Về lệ phí thẩm định tài sản:
- Hộ bà Dương Thị N, Dương Thị Kim C (do bà Dương Thị Thanh G làm đại diện) và Dương Thị Kim T tự nguyện nộp tiền lệ phí thẩm định tài sản là 2.413.427 đồng (Hai triệu, bốn trăm mười ba nghìn, bốn trăm hai mươi bảy đồng) .
- Bà Mai Thị L không phải chịu lệ phí thẩm định tài sản và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng lệ phí thẩm định với số tiền 2.413.427 đồng. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu bà Dương Thị N, Dương Thị Kim C (do bà Dương Thị Thanh G làm đại diện) và Dương Thị Kim T số tiền 2.413.427 đồng để hoàn trả lại cho bà Mai Thị L.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu thêm cho bên được thi hành khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh. - VKSND huyện, tỉnh. - Chi cục THADS huyện. - Các đương sự. - Lưu HSVA . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lý Thanh Lâm |