vanban.org

Quyết định 116/2023/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải

được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 9 năm 2023, cụ thể Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quang H và bà Phạm Thị Ng tự nguyện Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D K
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2023/QĐCNTTLHD K, ngày 29 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông

Nguyễn Quang H và bà Phạm Thị Ng.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 9 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của ông

Nguyễn Quang H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 9 năm 2023 về thuận tình

ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Ông Nguyễn Quang H, sinh năm 1975

Địa chỉ: Thôn Ngh Th, xã B L, huyện D K, Khánh Hòa.

Bà Phạm Thị Ng, sinh năm 1987

Địa chỉ: Thôn Ngh Th, xã B L, huyện D K, Khánh Hòa.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên

chuyển sang Tòa án: Căn cước công dân của ông H (bản phô tô), bà Ng (bản sao);

Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); Giấy khai sinh Nguyễn Hoàng Phúc Ng (bản

sao); bản phô tô sổ hộ khẩu mang tên chủ hộ Nguyễn Quang H.

Các tài liệu do Tòa án thu thập: Bản tự khai của ông H, bà Ng, biên bản lấy

lời khai của cháu Ng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được

ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 9 năm 2023 có đủ các

điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải

được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 9 năm 2023, cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quang H và bà Phạm Thị Ng tự nguyện

thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục

con chung là Nguyễn Hoàng Phúc Ng - sinh ngày 20/9/2013 cho đến khi con chung

đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Quang H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 10/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, ông H, bà Ng

có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông H, bà Ng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

- Về nợ chung: Ông H, bà Ng xác định không có nợ chung.

Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có

đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành đủ số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán, mức lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,

kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ