vanban.org

Quyết định 116/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16/03/2023, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn anh Nguyễn Đức C và chị Nguyễn Thị T. 2. Về quan hệ con chung: anh Nguyễn Đức C và chị Nguyễn Thị T thống nhất có hai con chung là cháu Nguyễn Khánh L – sinh ngày 25/4/2006 và Nguyễn Đức K – sinh ngày 29/6/2011. Nay ly hôn anh Nguyễn Đức C và ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chương - Thắng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16/03/2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:116 /2023/QĐCNTTLHThành phố Vinh, ngày 10 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận anh Nguyễn Đức C và chị Nguyễn Thị T về con chung, về tài sản.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 26/02/2023 về việc yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Đức C.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 03 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Anh Nguyễn Đức C - Sinh năm 1977

Nơi ĐKNKTT: khối 1, phường Quán Bàu, thành phố Vinh, Nghệ An

Địa chỉ: xóm 8, xã Nam Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

Và chị Nguyễn Thị T - sinh năm 1980

Nơi ĐKNKTT: khối 1, phường Quán Bàu, thành phố Vinh, Nghệ An

Địa chỉ: phòng 203 chung cư 5 tầng Mường Thanh, xã Hưng Lộc, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điểu 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16/03/2023 có đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16/03/2023, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn anh Nguyễn Đức C và chị Nguyễn Thị T.

1.2. Về quan hệ con chung: anh Nguyễn Đức C và chị Nguyễn Thị T thống nhất có hai con chung là cháu Nguyễn Khánh L – sinh ngày 25/4/2006 và Nguyễn Đức K – sinh ngày 29/6/2011. Nay ly hôn anh Nguyễn Đức C và chị Nguyễn Thị T thống nhất thỏa thuận: Giao hai con chung cháu Nguyễn Khánh L – sinh ngày 25/4/2006 và Nguyễn Đức K – sinh ngày 29/6/2011 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn Đức C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị T mỗi tháng 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng) (3.000.000 đồng/1 tháng/1 cháu) kể từ tháng 4/2023 đến khi con đủ tuổi trưởng thành.

Anh Nguyễn Đức C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.

1.3. Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Đức C và chị Nguyễn Thị T thống nhất thỏa thuận tự phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về các vấn đề khác: Kể từ ngày chị Nguyễn Thị T làm đơn yêu cầu khoản tiền nói trên. Nếu anh Nguyễn Đức C không thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ