- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh C xin ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2023/QĐCNTTLH |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của những người yêu cầu là anh Phạm Văn C và chị Mai Thị H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 22/11/2023 về việc yêu cầu ly hôn của anh Phạm Văn C.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 12 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Anh Phạm Văn C, sinh năm 1992;
Chị Mai Thị H, sinh năm 1995;
Đều có địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 12 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn C và chị Mai Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh C và chị H đều xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm Xuân N, sinh ngày 11/5/2016 và cháu Phạm Xuân T, sinh ngày 02/9/2019. Ly hôn, cả hai anh chị đều đề nghị Tòa án giao cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Xuân N và Xuân T, chị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng/con cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng từ tháng 01/2024 cho đến khi từng con chung trưởng thành.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Anh C và chị H đều xác định không có nợ chung, không có tài sản chung đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về quan hệ tài sản.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy; - TAND tỉnh Thái Bình; - Chi cục THADS huyện Thái Thụy; - UBND Tân Học, Thái Thuỵ. Thái Bình, tỉnh Thái Bình (Nơi ĐKKH); - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Đào Thị Xuân Quỳnh |