vanban.org

Quyết định 116/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Đ và chị Trần Thị M thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Văn Đ và chị Trần Thị M có 02 con chung là Lê Trần Thảo V, sinh ngày 02/12/2013 và Lê Trọng T, sinh ngày 14/02/2015. Khi ly hôn, giao 02 con chung cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chi M và anh Đ thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ L
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2022/QĐST-HNGĐHạ L, ngày 25 tháng 11 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ L, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 110/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lê Văn Đ, sinh năm 1992; nơi cư trú: Thôn Bằng X, xã Lê Lợi, thành phố Hạ L, tỉnh Quảng Ninh.

- Chị Trần Thị M, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn Bằng X, xã Lê Lợi, thành phố Hạ L, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Lê Văn Đ và chị Trần Thị M cùng yêu cầu ly hôn, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành của các đương sự ngày 18 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Đ và chị Trần Thị M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Văn Đ và chị Trần Thị M có 02 con chung là Lê Trần Thảo V, sinh ngày 02/12/2013 và Lê Trọng T, sinh ngày 14/02/2015. Khi ly hôn, giao 02 con chung cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Lê Trọng T 2.000.000đ (hai triệu đồng) / 01 tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12 năm 2022 đến khi cháu Lê Trọng T thành niên (đủ 18 tuổi), chị My không phải cấp dưỡng nuôi cháu Lê Trần Thảo V.

Chị Trần Thị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh Lê Văn Đ cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị M trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Nếu chị M lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Đ có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị M.

Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật

- Về tài sản chung: Anh Lê Văn Đ và chị Trần Thị M không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Anh Lê Văn Đ và chị Trần Thị M không vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001088 ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ