vanban.org

Quyết định 116/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn Q và chị Nguyễn Thị M thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Bùi Văn Q và chị Nguyễn Thị M có 01 con chung là cháu Bùi Bảo L, sinh ngày 31/7/2018. Ly hôn giao cháu L cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng, chị M cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Q mỗi tháng 1.500.00… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2022/QĐST-HNGĐT, ngày 08 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 249/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Bùi Văn Q – Sinh năm: 1992

Địa chỉ: Thôn ĐT, xã TL, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Nguyễn Thị M – Sinh năm: 2000

Địa chỉ: Thôn ĐT, xã TL, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Bùi Văn Q và chị Nguyễn Thị M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã TL, huyện T, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 21/09/2018. Sau khi kết hôn vợ, chồng chung sống hòa thuận được 04 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình, quan điểm, cách sống của vợ, chồng không hòa hợp, không có tiếng nói chung nên thường xuyên xảy ra cãi vã. Mâu thuẫn của vợ, chồng ngày càng trầm trọng, đã được hai bên gia đình khuyên giải nhưng không có kết quả, vợ chồng đã sống ly thân 02 năm nay. Nay anh Q và chị M đều xác định tình cảm vợ, chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận cho anh, chị được thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Anh Bùi Văn Q và chị Nguyễn Thị M có 01 con chung là cháu Bùi Bảo L, sinh ngày 31/7/2018, ly hôn hôn anh Q và chị M thống nhất, thỏa thuận anh Q trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu L, chị M cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi.

. Về tài sản, công nợ chung: Anh Bùi Văn Q và chị Nguyễn Thị M không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về lệ phí: Anh Bùi Văn Q và chị Nguyễn Thị M thống nhất, thỏa thuận anh Q sẽ phải chịu toàn bộ lệ phí về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn Q và chị Nguyễn Thị M thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Bùi Văn Q và chị Nguyễn Thị M có 01 con chung là cháu Bùi Bảo L, sinh ngày 31/7/2018. Ly hôn giao cháu L cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng, chị M cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Q mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi.

Về tài sản, công nợ chung: Anh Bùi Văn Q và chị Nguyễn Thị M thống nhất, thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về các vấn đề khác: Anh Bùi Văn Q và chị Nguyễn Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Văn Q phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm anh Q đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T theo biên lai số: AA/2021/0007847 ngày 31/10/2022. Anh Q được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị M phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có Q thoả thuận thi hành án, Q yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ