vanban.org

Quyết định 116/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Chu Ngọc H và chị Nguyễn Thị H. Về con chung: Chị H và anh H có có hai con chung là cháu: Chu Thị Kim Ng, sinh ngày 15/7/2002 và cháu Chu Minh H, sinh ngày 30/12/2008. Anh chị thỏa thuận giao cháu H cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2022/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 12 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81,81,83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 97/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2022 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982;

- Anh Chu Ngọc H, sinh năm 1975;

Cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Tổ dân phố Hoàng 12, phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/4/2022, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Chu Ngọc H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Anh H và chị H có hai con chung là cháu: Chu Thị Kim Ng, sinh ngày 15/7/2002 và cháu Chu Minh H, sinh ngày 30/12/2008. Hiện nay cả hai cháu đang ở cùng anh H. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu H cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu Ng đã trưởng thành, khỏe mạnh có đủ khả năng tự lao động, không cần cấp dưỡng cháu ở với ai là quyền của cháu, không đề nghị Tòa án giải quyết.

. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Anh H và chị H tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Chu Ngọc H và chị Nguyễn Thị H.

- Về con chung: Chị H và anh H có có hai con chung là cháu: Chu Thị Kim Ng, sinh ngày 15/7/2002 và cháu Chu Minh H, sinh ngày 30/12/2008. Anh chị thỏa thuận giao cháu H cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Cháu Ng đã trưởng thành, khỏe mạnh có đủ khả năng tự lao động nên Tòa án không xem xét.

Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh H và chị H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AA/2020/0043028 ngày 01/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận anh H và chị H đã nộp đủ lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ