vanban.org

Quyết định 116/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Kiều Thanh T và chị Khúc Huyền Tr.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T và chị Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Kiều Thanh T và chị Khúc Huyền Tr.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT - TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2022/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quán lý và sử dụng án phí và lệ phí.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 103/2022/TLST-HNGĐ ngày 26/8/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Kiều Thanh T, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Thôn 5, xã Th, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

2. Chị Khúc Huyền Tr, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thôn 1, xã Y, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Kiều Thanh T và chị Khúc Huyền Tr tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Th, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội ngày 26/02/2021. Quá trình chung sống vợ chồng không hòa thuận, hạnh phúc, anh chị chính thức ly thân từ tháng 11/2021 thì đến nay. Anh T và chị Tr đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng và kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn của anh T và chị Tr là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên được chấp nhận.

. Về con chung: Anh Kiều Thanh T và chị Khúc Huyền Tr xác nhận không có con chung.

. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Kiều Thanh T và chị Khúc Huyền Tr xác nhận không có tài sản chung và nợ chung.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Kiều Thanh T và chị Khúc Huyền Tr.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Không có

+ Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

+ Về lệ phí: Anh Kiều Thanh T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn, được trừ vào số tiền 150.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số: AA/2020/0025344 ngày 26 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Chị Khúc Huyền Tr phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn, được trừ vào số tiền 150.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số: AA/2020/0025345 ngày 26 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ