vanban.org

Quyết định 116/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 29/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn T Trụ sở tại: Số 266-268, Đường Nam Kì Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH Sacombank - Thương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2022/QĐST-DSTP. Trà Vinh, ngày 29 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ

“ thẩm thụ lý số: 74/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2022, về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn T

Trụ sở tại: Số 266-268, Đường Nam Kì Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMCP Sài Gòn T: Ông Đỗ Văn Công Ng- Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn T, là đại diện theo ủy quyền văn bản ủy quyền 3632/2019/QĐ-NS ngày 17/6/2018.

Người đại diện hợp pháp của ông Đỗ Văn Công Ng: Ông Hồ Bảo T- Chuyên viên quản lý nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T, là đại diện theo ủy quyền văn bản ủy quyền số 29/2022/GUQ-CNTV ngày 20/6/2022.

Địa chỉ: Số 555, Nguyễn Đáng, khóm 3, phường 6, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Dương Hoài Th, sinh năm 1986

Địa chỉ: Ấp Hòa Hữu, xã Long Đức, thành phố T, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Dương Hoài Th có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T. Người đại diện cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T ông Đỗ Văn Công Ng- Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T số tiền còn nợ 28.774.844 đồng. Trong đó (vốn gốc: 16.900.849 đồng, lãi phát sinh: 11.873.995 đồng).

Kể từ ngày 21/6/2022 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 24/2017-TTD ngày 16/01/2017 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: 719.372 đồng các bên thỏa thuận thống nhất như sau: Ông Dương Hoài Th phải nộp 359.686 đồng. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín. Người đại diện cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ông Đỗ Văn Công Ng- Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Trà Vinh chi nhánh Trà Vinh phải nộp 359.686 đồng. Nhưng ông Dương Hoài Th tự nguyện chịu thay án phí cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín. Người đại diện cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ông Đỗ Văn Công Ng- Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Trà Vinh chi nhánh Trà Vinh. Do đó Dương Hoài Th phải chịu tổng cộng số tiền án phí 719.372 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn T. Người đại diện cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T ông Đỗ Văn Công Ng- Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Trà Vinh không phải chịu án phí nên được nhận lại số tiền 756.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0010108 ngày 13/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ