| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2021/QĐST- HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 08 tháng 02 năm 2021 |
T Đ NH
C NG NH N TH N T NH H N
VÀ TH A TH N CỦA C C Đ NG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
C n c Điều 212 Điều 213, Điều 3 của Bộ luật tố tụng dân sự;
C n c o Điều 55 Điều 58 Luật Hôn nhân gia đình;
C n c Luật phí lệ phí n m 2015;
C n c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30-12-2016 của Ủy ban Thường ụ Quốc hội quy định ề m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên c u hồ sơ iệc dân sự thụ lý số 1176/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 n m 2020 của Tòa án nhân dân Quận ề iệc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- B Hồng Thị L, sinh n m: 1981.
Địa chỉ: 16/4 đường , tổ 10, khu phố L, phường L, th nh phố Thủ Đ c (Quận cũ), Th nh phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn V n T, sinh n m 1 79.
Địa chỉ: 16/4 đường , tổ 10, khu phố L, phường L, th nh phố Thủ Đ c (Quận cũ), Th nh phố Hồ Chí Minh.
NH N Đ NH TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các t i liệu có trong hồ sơ ụ iệc c n c lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
B Hồng Thị L và Ông Nguyễn V n T tìm hiểu 02 n m thì tự nguyện sống chung, có tổ ch c đám cưới và đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Trường Thạnh, Quận (nay l th nh phố Thủ Đ c), Th nh phố Hồ Chí Minh theo Giấy ch ng nhận đ ng ký kết hôn số 28 ngày 19/10/2000. Như ậy, quan hệ hôn nhân giữa B Hồng Thị L và Ông Nguyễn V n T l hợp pháp.
Sau khi kết hôn, cuộc sống chung được 20 n m thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do cuộc sống gia đình khó kh n ề kinh tế nên thường xuyên gây gỗ kéo d i đến n m 201 thì ly thân cho đến nay. Xét cuộc sống chung giữa bà L, ông T thực tế không còn, mục đích hôn nhân cũng không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông, bà l có cơ sở.
[2] Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn Thị Diệu H sinh ngày 20/11/2000 (đã trưởng th nh)
Nguyễn Thị Tuyết N, sinh ngày 07/11/2008. B Hồng Thị L và Ông Nguyễn V n T thỏa thuận, ông T là trực tiếp ch m sóc nuôi dưỡng người con chung Nguyễn Thị Tuyết N, bà L cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Thị Tuyết N mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ tròn 18 tuổi. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do đôi bên tự thực hiện ới nhau.
[3] Về t i sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà L, ông T tự khai không có.
Ngày 29 tháng 01 n m 2021, Tòa án lập biên bản hòa giải đo n tụ không th nh, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự ề iệc giải quyết ụ iệc.
Đã hết thời hạn 0 ng y, kể t ng y lập biên bản hòa giải đo n tụ không th nh, không có đương sự n o thay đổi ý kiến ề sự thỏa thuận đó.
T Đ NH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: B Hồng Thị L và Ông Nguyễn V n T thuận tình ly hôn;
Giấy ch ng nhận đ ng ký kết hôn số 28 ngày 19/10/2000 do Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân phường Trường Thạnh, Quận (nay l th nh phố Thủ Đ c), Th nh phố Hồ Chí Minh cấp cho B Hồng Thị L và Ông Nguyễn V n T không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn Thị Diệu H sinh ngày 20/11/2000 (đã trưởng th nh)
Nguyễn Thị Tuyết N, sinh ngày 07/11/2008. Giao cho Ông Nguyễn V n T là trực tiếp ch m sóc nuôi dưỡng người con chung Nguyễn Thị Tuyết N, B Hồng Thị L cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Thị Tuyết N mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ tròn 18 tuổi. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do đôi bên tự thực hiện ới nhau.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa ụ th m nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng iệc th m nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến iệc trông nom, ch m sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền th m nom của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các th nh iên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong iệc th m nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Tòa án có thể quyết định iệc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Kể t ng y có đơn thi h nh án của người được thi h nh án cho đến khi thi h nh án xong tất cả các khoản tiền, h ng tháng bên phải thi h nh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi h nh án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự n m 2015.
- Về t i sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình: 300.000 đồng (ba tr m ng n đồng) mỗi người phải nộp 150.000đ (Một tr m n m mươi ng n đồng) được tr
o 300.000 đồng tiền tạm ng lệ phí B Hồng Thị L và Ông Nguyễn V n T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0047300 ngày 18/12/2020 tại Chi cục Thi h nh án Dân sự Quận , Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L, ông T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định n y có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban h nh
không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM - Chi cục THADS TP. Thủ Đ c; - UBND P. Trường Thạnh; - VKSND TP. Thủ Đ c; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ. | THẨM PH N Nguyễn Thị Vi Na |