- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116 /2021/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Hồng Lam Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Tất Thành – Thư ký Tòa án nhân dân TP Hà Nội Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Mai Thanh - Kiểm sát viên
Ngày 14 tháng 10 năm 2021, tại Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 114/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 145/2021/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1984. HKTT: Số 40 phố Trần Quang D, phường D, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: Böllberger Weg 18, 06110 Halle (Saale) – CHLB Đức.
- Chị Trần Huyền N, sinh năm 1991. HKTT: Ô 27, Lô 1, Cụm 14, phường C, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: S Strasse 6, 06108 HL (Saale) – CHLB Đức. ( Anh T và chị N cùng có đơn xin giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
*Về tình cảm: Anh Nguyễn Anh T và chị Trần Huyền N cùng yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội giải quyết thuận tình ly hôn.
*Về con chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Trần Huyền N không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*Về tài sản chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Trần Huyền N xác nhận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định: * Về tình cảm: Anh Nguyễn Anh T và chị Trần Huyền N đăng ký kết hôn ngày 09/02/2010 tại Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống và tính cách không hợp. Nay anh chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng không hòa giải được, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên cần được chấp nhận.
* Về con chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Trần Huyền N không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
* Về tài sản chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Trần Huyền N xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu tòa giải quyết nên Tòa án không xét.
* Về lệ phí: Ghi nhận việc anh Nguyễn Anh T tự nguyện chịu cả tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm số tiền 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000276 ngày 28/9/2021 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
- Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình, đề nghị chấp nhận yêu cầu giải quyết thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Anh T và chị Trần Huyền N là phù hợp với nhận định trên của Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29; Điều 144; khoản 2 Điều 149; Điều 150; Điều 361; Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55; Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội:
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Anh T và chị Trần Huyền N.
2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Trần Huyền N không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về tài sản chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Trần Huyền N xác nhận không có tài sản chung và không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Về lệ phí: Anh Nguyễn Anh T tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm với số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai số AA/2021/0000276 ngày 28/9/2021 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân tp. Hà Nội - UBND thành phố Hà Nội ; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP NGUYỄN HỒNG LAM |