- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị G và anh Nguyễn Văn U. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2021/QĐST-HNGĐ | Tháp Mười, ngày 21 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 174/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Phạm Thị G, sinh năm 1968. HKTT: Ấp Hưng L, xã Thanh M, huyện Tháp M, Đồng T. Địa chỉ: Số 8, đường Mỹ T 1A, phường Tân P, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Nguyễn Văn U, sinh năm 1965. Địa chỉ: Ấp Hưng L, xã Thanh M, huyện Tháp M, Đồng T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/5/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị G và anh Nguyễn Văn U. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Đình chỉ một phần yêu cầu chia tài sản chung và nợ.
- Về quan hệ nuôi con: Chị G, anh U thống nhất có 03 con chung tên Nguyễn Trúc G, sinh năm 1987, Nguyễn Hoàng K, sinh năm 1989, Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1991. Hiện 03 con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản, nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị G tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 18.955.000đồng theo biên lai số 0011684 ngày 14/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp M; Chị G được hoàn trả số tiền chênh lệch là 18.805.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tháp Mười, ĐT; - Chi cục THADS huyện Tháp Mười, ĐT; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: HSVA, (Búp). | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Mai |