- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2021/QĐST-DS | Tân Phú, ngày 27 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 397/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hồng P, sinh năm: 1976; Ngụ tại: 53/40/9 đường V, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bà P: Ông Lê Minh T, sinh năm: 1975; Ngụ tại: 53/40/9 đường V, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Hoàng Thị Kim A, sinh năm: 1971; Ngụ tại: 28/53 đường N, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
[1] Về công nợ: Hai bên cùng thống nhất theo giấy xác nhận cho mượn tiền ngày 21/6/2020, bà Hoàng Thị Kim A còn nợ bà Lê Thị Hồng P số tiền là 69.000.000 đồng (sáu mươi chín triệu đồng).
[2] Về trách nhiệm thanh toán:
Bà Hoàng Thị Kim A có trách nhiệm thanh toán cho bà Lê Thị Hồng P số tiền 69.000.000 đồng (sáu mươi chín triệu đồng) nêu trên chậm nhất vào ngày 20/6/2021.
Phương thức thanh toán: Thanh toán một lần
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
[3] Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm là 1.725.000 đồng (một triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) do bà Lê Thị Hồng P tự nguyện chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà P đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0071386 ngày 25 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà P đã nộp đủ.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP. HCM; - VKSND Q. Tân Phú; - Chi cục THADS Q. Tân Phú; - Lưu VP, hồ sơ (Thành) | THẨM PHÁN Đinh Thị Hƣơng |