vanban.org

Quyết định 116/2020/QĐST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hà Thị H, sinh năm: 1983. HKTT: Xóm LB, xã ĐT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H -Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116 /2020/QĐST -HNGĐĐịnh Hoá, ngày 13 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 130/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị H, sinh năm: 1983.

HKTT: Xóm LB, xã ĐT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Tạm trú: Xóm NN, xã ĐB, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Anh Hoàng Minh Ng, sinh năm: 1981.

Địa chỉ: Xóm LB, xã ĐT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ Điều 212; 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Hà Thị H, sinh năm: 1983.

HKTT: Xóm LB, xã ĐT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Tạm trú: Xóm NN, xã ĐB, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

- Anh Hoàng Minh Ng, sinh năm: 1981.

Địa chỉ: Xóm LB, xã ĐT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị H và anh Hoàng Minh Ng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hà Thị H và anh Hoàng Minh Ng có hai con chung là Hoàng Hà Th, sinh ngày 12/01/2002 và Hoàng Thúy U, sinh ngày 18/7/2018. Cháu Hoàng Hà Th đã trưởng thành Tòa án không xem xét giải quyết. Chị Hà Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hoàng Thúy U, sinh ngày 18/7/2018 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Anh Hoàng Minh Ng có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về Ng vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hoàng Minh Ng có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung là Hoàng Thúy Uyên, sinh ngày 18/7/2018 với mức 1.000.000đ (một triệu đồng)/01 tháng. Kể từ tháng 11/2020 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.

Việc cấp dưỡng nuôi con được thi hành ngay mặc dù có thể bị khiếu nại, kháng nghị, kiến nghị theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bên có Ng vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi xuất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm của người có Ng vụ cấp dưỡng nuôi con:

Chị Hà Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của người có Ng vụ cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005154 ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ