- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn B - Lê Minh H "Tranh chấp ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn B và chị Lê Minh H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 116/2020/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 10 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 184/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn B, sinh năm 1984. Nơi cư trú: Tổ 5, khu 4, phường G, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Chị Lê Minh H, sinh năm 1986. Nơi cư trú: Tổ 5, khu 4, phường G, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn B và chị Lê Minh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Nguyễn B và bị đơn chị Lê Minh
H cùng thống nhất thuận tình ly hôn. - Về con chung: Anh Nguyễn B có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Trí B1, sinh ngày 15/11/2015 đến đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); chị Lê Minh H không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. - Về tài sản chung và khoản nợ chung: Không có. - Về án phí: Anh Nguyễn B tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh B đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002160 ngày 17/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Trả lại anh Nguyễn B 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP. Hạ Long; - THADS TP. Hạ Long; - UBND phường G, - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; Nguyễn Trọng Hiệp |