vanban.org

Quyết định 116/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Văn C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 03 con chung là Nguyễn Thị Quế T, sinh ngày 01 tháng 5 năm 2007; Nguyễn Tường V, sinh ngày 11 tháng 3 năm 2012 và Nguyễn Tuấn M, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2018 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H - C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN KIẾN AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2020/QĐST-HNGĐKiến An, ngày 23 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 361, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 152/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị Hvà anh Nguyễn Văn C; cùng nơi cư trú: Tổ C 2, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Việc thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn C được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 7 năm 2020; Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 15 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn C đều thống nhất trình bày có 03 con chung là Nguyễn Thị Quế T, sinh ngày 01 tháng 5 năm 2007; Nguyễn Tường V, sinh ngày 11 tháng 3 năm 2012 và Nguyễn Tuấn M, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2018. Chị H và anh C thỏa thuận anh Nguyễn Văn C trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, chị H và anh C thống nhất tự thỏa thuận và giao nhận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn C thống nhất thỏa thuận để chị H là người nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 03 con chung là Nguyễn Thị Quế T, sinh ngày 01 tháng 5 năm 2007; Nguyễn Tường V, sinh ngày 11 tháng 3 năm 2012 và Nguyễn Tuấn M, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2018 đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hai bên thỏa thuận tự giao nhận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn C mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Chấp nhận sự tự nguyện của chị H, để chị H nộp cả 300.000đ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015018 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Chị Phạm Thị H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ