vanban.org

Quyết định 116/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Giàng Văn N và bị đơn chị Vù Thị M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Giàng Văn N và chị Vù Thị M thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Giàng Văn N và chị Vù Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Giàng Văn N và bị đơn chị Vù Thị M.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 116/2020/QĐST-HNGĐ
VX, ngày 30 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 151/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 9 năm 2020, giữa:

Anh Giàng Văn N, sinh năm 1986 và chị Vù Thị M, sinh năm 1993; Các đương sự cùng địa chỉ tại: Thôn Lùng P, xã Phong Q, huyện V, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Giàng Văn N và bị đơn chị Vù Thị M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Giàng Văn N và chị Vù Thị M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên nhất trí, giao hai cháu Giàng Văn Tr, sinh ngày 20/08/2011; Giàng Nam C, sinh ngày 24/10/2013 cho anh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị M có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho cháu Giàng Nam C là 500.000đồng/tháng, tiền cấp dưỡng sẽ nhận vào ngày 25 háng tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 25/11/2020 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi, người trực tiếp nhận thay tiền cấp dưỡng cho cháu C là anh Giàng Văn N. Chị M được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản, công nợ chung: Trong quá trình chung sống chị M có đứng tên vay của Ngân hàng Chính sách xã hội 2 lần, lần thứ nhất vào ngày 22/3/2019 số tiền 50.000.000 đồng, ngày 22/5/2019 vay 20.000.000 đồng. Tổng cộng là 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng). Trong đơn khởi kiện ban đầu của anh N có đề nghị Tòa án xem xét giải quyết, nhưng đến ngày 22/11/2020, anh N và chị M đã chủ động trả nợ đủ 70.000.000đ cho Chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội huyện V, tỉnh H. Vì vậy anh N, chị M đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về công nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân nữa.

- Về án phí: Do hộ gia đình của anh Giàng Văn N, chị Vù Thị M được UBND xã Phong Q xác định là hộ nghèo, đồng thời anh N có đơn xin miễn án phí. Vì vậy, anh N đủ điều kiện được Tòa án miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. H trả lại anh Giàng Văn N 2.050.000đ (Hai triệu không trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự giá ngạch đã nộp theo biên lai thu số 02385 ngày 22/9/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H ( do chị Nguyễn Thị H nộp thay cho anh Giàng Văn N).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ