- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa bà T với ông M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN N TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2020/QĐST- HNGĐ | N, ngày 08 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn Sửu;
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Phạm Ngọc Minh
2. Bà Lê Thị Hường
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sư;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 182/2020/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Ông Dương Văn M, sinh năm 1983
Địa chỉ: Số nhà A đường T, khu phố X, Phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
Bị đơn:Bà Trần Dương Thị Phương T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn L, xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Văn M và bà Trần Dương Thị Phương T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung:Ông Dương Văn M với bà Trần Dương Thị Phương T thỏa thuận giao cho bà Trần Dương Thị Phương T nuôi con chung (song sinh) tên Dương Trần Tấn P, sinh ngày 07-3-2016 và Dương Trần Tấn T, sinh ngày 07-03-2016,Bà Trần Dương Thị Phương T không yêu cầu ông Dương Văn M cấp dưỡng nuôi con chung.
- Ông Dương Văn M không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Bà Trần Dương Thị Phương T trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông M trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về án phí: Ông Dương Văn M phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) ông Mđã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0022276 ngày 07-5-2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N.
Ông Dương Văn M đã nộp đủ án phí ly hôn sơn thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - UBND xã A; - Chi cục THADS huyện N; - TAND tỉnh; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đoàn Sửu |