vanban.org

Quyết định 116/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Vũ Văn D. 2.

Các đương sự; TANDTP Hải Phòng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chị T và anh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Vũ Văn D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2020/QĐST-HNGĐHuyện K, ngày 15 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1994; Nơi đăng ký HKTT: Thôn Đ1, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng; Nơi ở hiện nay: Thôn K 3, xã H, huyện K, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Vũ Văn D, sinh năm 1985; Nơi cư trú: Thôn Đ1, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Vũ Văn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T và anh Vũ Văn D đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Vũ Đức Bảo H, sinh ngày 03/12/2011 và Vũ Đức Hoàng A, sinh ngày 27/6/2015 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị T mỗi cháu 2.000.000đ (hai triệu đồng)/ 1 tháng; thời gian tính từ tháng 6 năm 2020. Sau khi ly hôn, anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị T mà anh D chưa thi hành số tiền cấp dưỡng nuôi con thì anh D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Về tài sản và công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị T nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0009260 ngày 15 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Chị T đã chịu đủ án phí dân sự sơ thẩm. Anh D phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Hoàn trả lại chị T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0009260 ngày 15 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ