- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Thu T "Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất" Công ty TNHH BĐS H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 312/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2020 về việc tranh chấp “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1978, Địa chỉ: Ấp 2, H, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2020/QĐST- DS | Đức Hòa, ngày 23 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T là ông Nguyễn Minh Ngọc tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc tranh chấp “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” đối với bị đơn ông Võ Tấn T1, bà Huỳnh Thị Thủy T2 và Công ty TNHH Bất động sản H vì nguyên đơn cần thêm thời gian để thu thập, bổ sung chứng cứ khởi kiện và thu xếp nguồn tiền tạm ứng chi phí đo đạc, định giá nên căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 312/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2020 về việc tranh chấp “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1978, Địa chỉ: Ấp 2, H, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Bị đơn: 1/ Võ Tấn T1, sinh năm 1980,
2/ Huỳnh Thị Thủy T2, sinh năm 1981, Cùng địa chỉ: Số 109C, Khu vực 3, thị trấn T, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
3/ Công ty TNHH Bất động sản H, Trụ sở: Số 109C, Khu vực 3, thị trấn T, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Tấn T1. Đại diện theo ủy quyền của ông T1, bà T2 và công ty TNHH Bất động sản H: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1981, Địa chỉ: Ấp R, xã M, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Công ty Cổ phần Bất động sản Long An D. Trụ sở: Số 56, Hiền Vương, phường PT, quận TP, Thành phố Hồ Chí Minh, người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị Thái A. 2/ Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Địa ốc TĐ, Trụ sở: Số 315, Lũy Bán Bích, phường HT, quận TP, Thành phố Hồ Chí Minh, người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Hoài Đ. 2. Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Về án phí: Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Thu T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005422 ngày 02/6/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đức Hòa. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). có). | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Trần Hồng Sơn (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu |