vanban.org

Quyết định 116/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 16/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn N (giấy đăng ký kết hôn số 68, quyển số 01 tại UBND phường B, quận H, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 22.8.2012 không còn giá trị pháp lý). Về nuôi con chung: bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn N xác định có 01 con chung, tê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2019/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 16 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và các Điều 81,82,83,84Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 81/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị H- sinh năm: 1986. Địa chỉ: Tổ 39 phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Ông Phạm Văn N- sinh năm 1979. Địa chỉ: K25/15 Trưng Nữ V, quận H, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục: Đơn yêu cầu của Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn N nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn N kết hôn tại sổ kết hôn số 68; quyển số 01 tại UBND phường B, quận H, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 22/8/2012. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu Nu. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải Nguyễn Thị H trình bày ý kiến: Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không hợp Nu về tính tình, quan điểm sống nên hay cãi vã, chúng tôi đã nhiều lần hàn gắng nhưng mâu thuẫn vẫn không được giải quyết. Mâu thuẫn đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng mâu thuẫn không những không được khắc phục mà ngày càng trầm trọng hơn. Xét về tình cảm tôi xác định không còn yêu thương ông Phạm Văn N nữa nên yêu cầu Tòa án cho vợ chồng chúng tôi được thuận tình ly hôn.

- Ý kiến của ông Phạm Văn N: ông N thống nhất như lời trình bày Nguyễn Thị H về thời gian, điều kiện kết hôn. Vợ chồng sống hạnh phúc đến đầu năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không hợp Nu về tính tình, quan điểm sống nên hay cãi vã, chúng tôi đã nhiều lần hàn gắng nhưng mâu thuẫn vẫn không được giải quyết. Mâu thuẫn đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng mâu thuẫn không những không được khắc phục mà ngày càng trầm trọng hơn. Xét về tình cảm tôi xác định không còn yêu thương bà H nữa nên yêu cầu Tòa án cho vợ chồng chúng tôi được thuận tình ly hôn.

Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn N thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn Nu, thế nhưng giữa bà H và ông N lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì bà H và ông N đều xác định không còn tình cảm. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của bà H và ông N đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn N là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về nuôi con chung: bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn N xác định có 01 con chung, tên là:Phạm Gia K– sinh ngày14/8/2013; Ly hôn bà H và ông N thống nhất giao con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông N có trách nhiệm nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 500.000/1tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 15/04/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về nợ chung: bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn N khai không có nợ chung.

Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn N xác định không có tài sản chung.

Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn N thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn N đã nộp 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007724 ngày 03.4.2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày thụ lý, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn N (giấy đăng ký kết hôn số 68, quyển số 01 tại UBND phường B, quận H, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 22.8.2012 không còn giá trị pháp lý).

- Về nuôi con chung: bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn N xác định có 01 con chung, tên là:Phạm Gia K– sinh ngày14/8/2013; Ly hôn bà H và ông N thống nhất giao con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông N có trách nhiệm nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 500.000/1tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 15/04/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

- Về nợ chung: bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn N khai không có nợ chung.

- Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn N xác định không có tài sản chung.

- Lệ phí HNGĐ-ST: 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn N thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn N đã nộp 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007724 ngày 03.4.2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ