- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Thảo xin ly hôn anh Huân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Th và anh Đỗ Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2019/QĐST-HNGĐ | Nghĩa Hưng, ngày 16 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 110/2019/TLST-HNGĐ ngày 01/7/2019 giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Th - Sinh năm 1993 Địa chỉ: Xóm 9 xã Nghĩa Minh, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
+ Bị đơn: Anh Đỗ Văn H - Sinh năm 1987 Địa chỉ: Xóm 9, xã N, huyện N, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Th và anh Đỗ Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Th và anh Đỗ Văn H tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.
+ Án phí dân sự sơ thẩm chị Ngô Thị Th và anh Đỗ Văn H thỏa thuận giải quyết chị Thảo nộp toàn bộ. Chị Ngô Thị Th phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng dân sự sơ thẩm chị Ngô Thị Th đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2017/0000722 ngày 01/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả chị Ngô Thị Th số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật thi hành dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N; - VKSND huyện N; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đãký) Trần Xuân Dũng |