- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Trúc Đ và anh Trần Hoàng K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG Số: 116/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 114/2019/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Trúc Đ, sinh năm 1995; Địa chỉ: ấp X, xã T, huyện G, Tiền Giang.
- Bị đơn: Trần Hoàng K, sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp Y, xã T, huyện G, Tiền Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Trúc Đ và anh Trần Hoàng K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Trúc Đ và anh Trần Hoàng K thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: + Giao con chung tên Trần Hoàng Đ, sinh ngày 02/11/2011 cho anh Trần Hoàng K tiếp tục nuôi dưỡng. + Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị Nguyễn Thị Trúc Đ do anh Trần Hoàng K chưa yêu cầu. + Chị Nguyễn Thị Trúc Đ được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, anh Trần Hoàng Kvà các thành viên gia đình không được ngăn cản. + Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.
- Về tài sản chung, về nợ chung: Không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Trúc Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 46635 ngày 21/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông. Chị Nguyễn Thị Trúc Đ được hoàn lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện GCĐ; - Cc.THA dân sự huyện GCĐ; - UBND xã Gia Thuận; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Trần Quang Vũ |