- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Thu- Dương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cáp Thị T và anh Nguyễn Văn D. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________________________ Số: 116/2019/QĐST-HNGĐ QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n Vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 127/2019/TLST - HNGĐ ngày 28/6/2019 giữa: - Nguyên đơn: Chị Cáp Thị T - sinh năm 1988 - Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D - sinh năm 1988 - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Cháu Nguyễn Dương T sinh năm 2010 2. Cháu Nguyễn Văn Q sinh năm 2013 3. Cháu Nguyễn Vinh H sinh năm 2017 Người đại diện của cháu T và cháu Q: Anh D. Người đại diện của cháu H: Chị T. Đều trú tại: Phố P, TT A, Ân Thi, Hưng Yên. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/7/2019. | Ân Thi, ngày 30 tháng 7 năm 2019 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cáp Thị T và anh Nguyễn Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Cáp Thị T và anh Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 03 con chung là Nguyễn Dương T sinh năm 2010, Nguyễn Văn Q sinh năm 2013, Nguyễn Vinh H sinh năm 2017. Anh chị thỏa thuận để anh D nuôi cháu T và cháu Q, chị T nuôi cháu H cho đến khi thành niên, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Anh chị đều có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí STDS (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai số 0000373 ngày 28/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi). Hoàn lại chị T số tiền 150.000 đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ân Thi. - THA dân sự huyện Ân Thi - UBND thị trấn A - Các đương sự. - Lưu HS. | Phạm Bá Hân |