- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn T - Trần Quốc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE Số: 116/2019/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 30 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2019 về Tranh ch p hợp đồng vay tài sản
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều c m của luật và không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh: 1984.
Địa chỉ: p T, xã T, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre
Bị đơn: Anh Trần Quốc L, sinh: 1974.
Địa chỉ: p A, xã T, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Trần Quốc L có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn T số tiền 1.500.000.000 (Một tỷ năm trăm triệu) đồng. Thời điểm trả tiền là khi Quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong t t cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2.2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 28.500.000 (Hai mươi tám triệu năm trăm nghìn) đồng, anh Trần Quốc L có nghĩa vụ nộp với số tiền là 14.250.000 (Mười bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng, anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ nộp với số tiền là 14.250.000 (Mười bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được kh u trừ vào số tiền đã tạm ứng 28 905 000 đồng theo biên lai thu số 0002460 ngày 02/5/2019. Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre hoàn trả cho anh Nguyễn Văn T số tiền là 14.655.000 (Mười bốn triệu sáu trăm năm mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Các đương sự (3b) ; - VKSND huyện MCN(1b); - Chi cục THADS huyện MCN(1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu HS, VP (4b) | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Minh Trí |